Trang chủ - Bất động sản Thanh Phú

TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ LOẠI 1, LOẠI 2, LOẠI 3, LOẠI 4, LOẠI 5..

11 Tháng 11 2020

Tiêu chuẩn Đô thị loại đặc biệt

 

đô thị đặt biệt

Đô thị đặt biệt

1. Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, tài chính, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, y tế, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước.

2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên.

3. Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ mạng lưới hạ tầng và các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị; hạn chế tối đa việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồng bộ; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 60% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân, có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc tế và quốc gia.

Tiêu Chuẩn Đô thị loại I

 

đô thị loại 1

Đô thị loại 1

1. Chức năng đô thị

Đô thị trực thuộc Trung ương có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc của cả nước.

Đô thị trực thuộc tỉnh có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một hoặc một số vùng lãnh thổ liên tỉnh.

2. Quy mô dân số đô thị

a) Đô thị trực thuộc Trung ương có quy mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trở lên;

b) Đô thị trực thuộc tỉnh có quy mô dân số toàn đô thị từ 500 nghìn người trở lên.

3. Mật độ dân số bình quân khu vực nội thành

a) Đô thị trực thuộc Trung ương từ 12.000 người/km2 trở lên;

b) Đô thị trực thuộc tỉnh từ 10.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 85% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh môi trường; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: nhiều mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và cơ bản hoàn chỉnh; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn phải được đầu tư xây dựng đồng bộ; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị:

Thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 50% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có các tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia.

Tiêu Chuẩn Đô thị loại II

 

đô thị loại 2

Đô thị loại 2

1. Chức năng đô thị

Đô thị có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một tỉnh hoặc một vùng lãnh thổ liên tỉnh.

Trường hợp đô thị loại II là thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng lãnh thổ liên tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với cả nước.

2. Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt từ 300 nghìn người trở lên.

Trong trường hợp đô thị loại II trực thuộc Trung ương thì quy mô dân số toàn đô thị phải đạt trên 800 nghìn người.

3. Mật độ dân số khu vực nội thành.

Đô thị trực thuộc tỉnh từ 8.000 người/km2 trở lên, trường hợp đô thị trực thuộc Trung ương từ 10.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành tối thiểu đạt 80% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: một số mặt được đầu tư xây dựng cơ bản đồng bộ; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị:

Thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị. Phải có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa quốc gia.

Tiêu Chuẩn Đô thị loại III

 

đô thị loại 3

Đô thị loại 3

1. Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong tỉnh hoặc vùng liên tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng trong tỉnh, một tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với vùng liên tỉnh.

2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên

3. Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 6.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt 75% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

a) Khu vực nội thành: từng mặt được đầu tư xây dựng đồng bộ và tiến tới cơ bản hoàn chỉnh; 100% các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; hạn chế việc phát triển các dự án gây ô nhiễm môi trường; mạng lưới công trình hạ tầng tại các điểm dân cư nông thôn cơ bản được đầu tư xây dựng; bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị: thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị. Các khu đô thị mới phải đạt tiêu chuẩn đô thị kiểu mẫu và trên 40% các trục phố chính đô thị phải đạt tiêu chuẩn tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng, phục vụ đời sống tinh thần nhân dân và có công trình kiến trúc tiêu biểu mang ý nghĩa vùng hoặc quốc gia.

Tiêu Chuẩn Đô thị loại IV

 

đô thị loại 4

Đô thị loại 4

1. Chức năng đô thị.

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, hành chính, khoa học – kỹ thuật, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của một vùng trong tỉnh hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh.

2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên.

3. Mật độ dân số khu vực nội thị từ 4.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị tối thiểu đạt 70% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị.

a) Khu vực nội thành: đã hoặc đang được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ và hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

b) Khu vực ngoại thành từng mặt đang được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ; phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị:

Từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

Tiêu Chuẩn Đô thị loại V

 

đô thị loại 5

Đô thị loại 5

1. Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành về kinh tế, hành chính, văn hóa, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện hoặc một cụm xã.

2. Quy mô dân số toàn đô thị từ 4 nghìn người trở lên.

3. Mật độ dân số bình quân từ 2.000 người/km2 trở lên.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tại các khu phố xây dựng tối thiểu đạt 65% so với tổng số lao động.

5. Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị:

Từng mặt đã hoặc đang được xây dựng tiến tới đồng bộ, các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.

6. Kiến trúc, cảnh quan đô thị:

Từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị.

Điều 15. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho một số đô thị theo vùng miền.

Các đô thị ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thì quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải bảo đảm tối thiểu 70% mức tiêu chuẩn quy định so với các loại đô thị tương đương.

Điều 16. Tiêu chuẩn phân loại đô thị áp dụng cho một số đô thị có tính chất đặc thù

Các đô thị được xác định là đô thị đặc thù thì tiêu chuẩn về quy mô dân số và mật độ dân số có thể thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 60% tiêu chuẩn quy định, các tiêu chuẩn khác phải đạt quy định so với các loại đô thị tương đương và bảo đảm phù hợp với tính chất đặc thù của mỗi đô thị.

Tin liên quan

Cảng Cái Mép - Thị Vải sẽ là cửa ngõ phía Nam

21 Tháng 11 2020

Cái Mép Thị Vải

TOÀN CẢNH DỰ ÁN LỌC HÓA DẦU LONG SƠN MỚI NHẤT 11/2020

13 Tháng 11 2020

toàn cảnh dự án lọc hóa dầu Long Sơn mới nhất 11/2020

  Về chúng tôi
  Tin tức mới nhất

Hạ tầng cảnh quan hoàn thiện, hiện hữu, liền kề thương hiệu quốc tế là những yếu tố thúc đẩy gia tăng giá trị bền vững cho nhà phố biển Para Grus - KN Paradise thu hút khách tham quan mỗi cuối tuần.

Đặc biệt cũng trong giai đoạn này, DKRV và Wyndham Grand KN Paradise Cam Ranh ký kết chương trình ưu đãi dành cho khách hàng Para Grus được sở hữu đêm nghỉ dưỡng 5 sao tại biệt thự biển & Golf - Wyndham Grand KN Paradise Cam Ranh

Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức – Long Thành có tổng mức đầu tư khoảng 1,6 tỷ USD được gia hạn thời gian thực hiện đến ngày 31/12/2023.

Theo phân tích của các chuyên gia, so với các địa phương giáp ranh TPHCM như Bình Dương, Đồng Nai… thì Bà Rịa – Vũng Tàu được đánh giá như một thị trường tiềm năng của giới đầu tư địa ốc. Với việc điều chỉnh giá đất 5 năm (2020-2024) sát với giá thị trường sẽ giúp thị trường bất động sản của địa phương này tăng trưởng tốt và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường bất động sản so với các tỉnh, thành lân cận. Đây chính là điểm tựa để thị trường bất động sản Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung và thị xã Phú Mỹ nói riêng từng bước đón đầu cơ hội phát triển vào năm 2020 và những năm tiếp theo. 

Bà Rịa – Vũng Tàu được đánh giá là nơi có sự chuyển biến tích cực trong các phân khúc. Đón làn sóng hạ tầng đã thúc đẩy các doanh nghiệp và giới đầu tư bắt đầu tấn công mạnh mẽ về đây. Theo dự báo, trong thời gian tới, Bà Rịa – Vũng Tàu vẫn tiếp tục làm tâm điểm thu hút người mua.

Sau thời gian dài “ngủ đông”, hàng loạt dự án cao tốc trọng điểm phía nam đồng loạt khởi động, đánh thức kỳ vọng sớm kết nối mạng lưới hạ tầng, thúc đẩy nền kinh tế đang trì trệ do dịch bệnh.

 

 

Sở hữu cảng quốc tế Cái Mép – Thị Vải có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế cảng biển, logistics, dịch vụ… cùng hàng loạt dự án hạ tầng và nhiều tuyến đường huyết mạch hướng đến việc kết nối thông suốt hệ thống cảng, thị xã Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu) hiện đang thu hút các kỹ sư, chuyên gia nước ngoài, người lao động làm việc ở các khu công nghiệp, cảng biển có nhu cầu về nhà ở tăng cao.

Tuyến đường được quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cao tốc, quy mô 8 làn xe, rộng 74,5 m. Để đảm bảo hiệu quả đầu tư, dự phân kỳ theo 2 giai đoạn, trong đó giai đoạn 1 có quy mô 4 làn xe, tổng mức đầu tư chưa bao gồm lãi vay là 7.075 tỷ đồng, phần vốn Nhà nước tham gia là 2.600 tỷ đồng.

UBND tỉnh Đồng Nai cũng đã duyệt phương án xây dựng tuyến Hương lộ 2 với điểm đầu giao quốc lộ 51 (Phường An Hòa, TP Biên Hòa) và điểm cuối là huyện Nhơn Trạch để kết nối vào đường cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây. Tuyến đường này dự kiến sẽ tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội trục ven sông Đồng Nai, gắn kết mật thiết vào khu Đông Sài Gòn. Song song đó, đề án mở rộng quốc lộ 51, triển khai cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, xây cầu Cát Lái, tuyến Vành đai 3. Một không gian đô thị sầm uất, hạ tầng hoàn thiện với tâm điểm là sân bay Long Thành đang ngày một định hình rõ nét ở Đồng Nai.

Theo nghị quyết được phê duyệt, kinh phí xây cầu Phước An từ vốn của ngân sách tỉnh gần 2.900 tỷ đồng, ngân sách trung ương hỗ trợ khoảng 2.000 tỷ đồng.

Thủ tướng vừa đồng ý chủ trương thành lập thành phố phía Đông trực thuộc TP.HCM trên cơ sở sáp nhập quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức với tên gọi dự kiến thành phố Thủ Đức. Vậy thành phố mới này có gì lạ?​​​​​​

Các cảng biển lớn trên thế giới phải là đầu mối giao thông kết nối với các loại hình vận tải khác để tối ưu hóa vận chuyển hàng hóa, trong khi Cái Mép - Thị Vải của vùng Đông Nam Bộ hiện nay chỉ mới có đường bộ mà chưa có đường sắt.

Xem bảng giá